1. Cơ sở nào phải xây dựng phương án PCCC?. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng các điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở.. Kể từ ngày 10/01/2021, Nghị định 136/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành, đã bổ sung quy Danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất lần thứ 10 của Forbes Việt Nam ghi nhận chín công ty lần đầu tiên có mặt, con số cao nhất từ trước tới nay. Tổng lợi nhuận sau thuế của các công ty trong danh sách đạt 193.183 tỉ đồng, tăng 10,7% so với danh sách năm 2021. Tổng doanh thu Có vẻ tình hình vẫn đang giằng co và bộ chỉ huy Nga cố gắng tấn công vào những mục tiêu sâu trong hậu phương của Ukraine. Các thông tin chính thức của Ukraine cho biết một ngày quân Nga cho UAV trinh sát trên toàn mặt trận miền nam đến hơn 30 chuyến bay vào sâu hậu phương Ukraine. Phát động Đợt thi đua đặc biệt chào mừng kỷ niệm 110 năm Ngày thành lập tỉnh Kon Tum (09/02/1913-09/02/2023) 3468/UBND-KTTH. 14/10/2022. V/v đẩy mạnh giải ngân đầu tư công nguồn vốn nước ngoài năm 2022. 3460/UBND-NNTN. 14/10/2022. V/v tăng cường công tác bảo vệ các loài chim hoang dã Thông báo số 4345/TB-HĐT ngày 05/9/2022 của Hội đồng thi nâng ngạch công chức và thăng hạng viên chức năm 2022 về việc triệu tập công chức, viên chức dự thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức năm 2022. ( 09:19 12/09/2022 ) Thông tư số 07/2022/TT-BNV ngày 31/8/2022 của Bộ Tài chính Y tế Tổ chức, Cán bộ Vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng Công văn số 43/KH-SYT ngày 05/01/2017 V/v Chỉ tiêu kế hoạch năm 2017 Tỉnh, Huyện, Thành phố và Thị xã Giấy mời số 145/GM-SYT ngày 05/8/2019 V/v triển khai Thông tư số 15/2019/TT-BYT Quy định việc đấu Vụ kiện nhà báo tội vu khống. Tại thời điểm 8/4 đến 14/5/2017, Tạp chí GTVT điện tử (tapchigiaothong.vn) đã liên tục đăng đàn 8 kì báo phanh phui về những sai phạm nghiêm trọng của Dự án Khu Đô thị Quốc tế Đa Phước (The Sunrise Bay Đà Nẵng). Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo Bộ Công an vào cuộc điều tra o4km. BỘ TÀI CHÍNH -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -Số 136/2017/TT-BTCHà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017THÔNG TƯQUY ĐỊNH LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ CHI VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNGCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;Căn cứ các Luật chuyên ngành gồm Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 6 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia; Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi 1. Phạm vi điều chỉnh1. Thông tư này quy định việc lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường, bao gồm Quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học và một số nhiệm vụ chi khác về tài nguyên môi Các nguồn kinh phí khác quy định về các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường như nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn khác không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tư 2. Đối tượng áp dụng1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ sau đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan trung ương; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế thực hiện các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi 3. Kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường1. Kinh phí ngân sách nhà nước cấpa Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường do các Bộ, cơ quan trung ương thực hiện;b Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường do các cơ quan, đơn vị ở địa phương thực Nguồn khác theo quy định của pháp luật nếu có3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế thực hiện các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện 4. Các nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường1. Nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường của ngân sách trung ươnga Quản lý đất đai- Điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng theo định kỳ và theo chuyên đề theo quyết định của cấp có thẩm quyền;- Tổng hợp, báo cáo thống kê đất đai; kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước và theo vùng; thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh;- Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh;- Điều tra thu thập thông tin xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, theo từng vùng; lập bản đồ giá đất;- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai quốc Đo đạc và bản đồ- Thiết lập hệ quy chiếu quốc gia, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng;- Thành lập và hiện chỉnh hệ thống bản đồ địa hình quốc gia; lập bản đồ hành chính toàn quốc và cấp tỉnh; đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia; bản đồ chuyên đề phục vụ mục đích chuyên dụng của ngành;- Xây dựng hệ thống không ảnh cơ bản, hệ thống không ảnh chuyên dụng; hệ thống địa danh sử dụng trong đo đạc và bản đồ;- Xây dựng, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia, cơ sở dữ liệu địa lý chuyên dụng, dữ liệu không gian địa lý;- Duy trì, bảo trì hệ thống điểm đo đạc quốc gia, điểm đo đạc cơ sở chuyên Địa chất và khoáng sản- Điều tra, phát hiện khoáng sản cùng với việc lập bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, bản đồ chuyên đề và các chuyên đề về địa chất, khoáng sản;- Đánh giá tiềm năng khoáng sản theo loại, nhóm khoáng sản và theo cấu trúc địa chất có triển vọng nhằm phát hiện khu vực có khoáng sản mới;- Thăm dò một số loại khoáng sản quan trọng phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội nếu có theo quy định của pháp luật về khoáng sản;- Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ, lẻ; khu vực có khoáng sản độc hại; khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của trung ương;- Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản;- Lưu trữ, quản lý thông tin về kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thông tin về khoáng sản;- Bảo quản và trưng bày mẫu vật địa chất, khoáng Tài nguyên nước- Điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia; kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia;- Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, khí thải, chất thải khác vào nguồn nước đối với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia;- Hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên nước đối với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia thuộc trung ương quản lý;- Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra;- Các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên các lưu vực sông liên tỉnh, liên quốc gia; điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên các lưu vực sông liên tỉnh; lập quy trình vận hành liên hồ chứa; xây dựng danh mục lưu vực sông, danh mục nguồn nước theo quy định;- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước quốc Biển và Hải đảo- Điều tra cơ bản tài nguyên biển và hải đảo thực hiện theo quy định của pháp luật;- Các nhiệm vụ, dự án, đề án thuộc chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quyết định của cấp có thẩm quyền, có tính chất chi từ nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế;- Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền;- Điều tra, đánh giá, thống kê, phân loại, quản lý tài nguyên biển và hải đảo do Trung ương quản lý;- Hoạt động quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên môi trường biển và hải đảo quốc gia;- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo của ngành, quốc gia theo quy định của pháp Khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu- Hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; điều tra, khảo sát bổ sung thông tin, dữ liệu cho mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;- Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia;- Giám sát biến đổi khí hậu;- Xây dựng, quản lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia và giám sát biến đổi khí Viễn thám- Giám sát tài nguyên, thiên tai bằng công nghệ viễn thám phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;- Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia;- Vận hành, bảo trì hệ thống trạm thu ảnh viễn thám quốc gia;- Mua dữ liệu viễn thám nếu có phục vụ công tác giám sát tài nguyên môi trường và thiên tai, trong trường hợp trạm thu ảnh vệ tinh của Việt Nam và cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia không đáp ứng được yêu cầu về khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám và được Thủ tướng Chính phủ phê Đa dạng sinh họcNhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về đa dạng sinh học của trung ương theo khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm Các nhiệm vụ chi khác- Lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch các lĩnh vực theo quy định của pháp luật;- Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch về tài nguyên theo lĩnh vực; thống kê ngành và quốc gia về tài nguyên môi trường không bao gồm thống kê lĩnh vực môi trường chi từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường;- Xây dựng, tích hợp, lưu trữ, quản lý cơ sở dữ liệu chung về tài nguyên quốc gia; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều tra, đánh giá, quản lý tài nguyên của trung ương theo quy định của các pháp luật chuyên ngành, nội dung có tính chất chi thường xuyên từ nguồn kinh phí hoạt động kinh tế nếu có;- Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá sản phẩm về quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học, nhiệm vụ chi khác nếu có thuộc nhiệm vụ của trung ương;- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật của lĩnh vực theo quy định của pháp luật chuyên ngành được chi từ nguồn hoạt động kinh tế; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về tài nguyên môi trường của trung ương theo nội dung chi từ nguồn chi hoạt động kinh tế;- Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi thường xuyên từ nguồn chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường nếu có;- Sửa chữa lớn, mua sắm trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ chuyên môn đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực chi hoạt động kinh tế trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được Nhà nước đặt hàng theo giá tính đủ chi phí bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định;- Nhiệm vụ chi khác về quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học, chi khác nếu có của trung Nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường của ngân sách địa phươnga Quản lý đất đai- Điều tra, đánh giá đất đai của địa phương theo định kỳ và theo chuyên đề;- Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính ở địa phương;- Thống kê đất đai; kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;- Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện;- Điều tra thu thập thông tin xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể của địa phương; lập bản đồ giá đất;- Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật biến động đất đai của địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền nếu có;- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai của địa Đo đạc và bản đồ- Các hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ yêu cầu quản lý của từng địa phương Thiết lập các điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng; xây dựng hệ thống không ảnh chuyên dụng; thành lập bản đồ hành chính cấp huyện, bản đồ chuyên đề phục vụ mục đích chuyên dụng;- Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính theo quy định của pháp luật;- Xây dựng, quản lý thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ, địa giới hành chính của địa Địa chất và khoáng sản- Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn của địa phương;- Khoanh định khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của địa phương;- Lưu trữ, quản lý thông tin về khoáng sản của địa Tài nguyên nước- Điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước liên tỉnh trên địa bàn; kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh;- Điều tra, tổng hợp hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước đối với nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn;- Hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên nước của địa phương;- Xây dựng và duy trì cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra thuộc phạm vi địa phương quản lý;- Các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra ở nguồn nước nội tỉnh; xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp;- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước của địa Biển và Hải đảo- Điều tra cơ bản tài nguyên biển và hải đảo thuộc phạm vi quản lý của địa phương;- Các nhiệm vụ, dự án, đề án thuộc Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quyết định của cấp có thẩm quyền, có tính chất chi từ nguồn kinh phí hoạt động kinh tế;- Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền;- Điều tra, thống kê, phân loại, quản lý tài nguyên biển và hải đảo do địa phương quản lý;- Hoạt động quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của địa phương;- Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển của địa phương;- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo của địa Khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu- Hoạt động trạm quan trắc khí tượng thủy văn của địa phương; thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn địa phương;- Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, truyền thông tin thiên tai trên địa bàn;- Giám sát biến đổi khí hậu của địa phương;- Xây dựng, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu của địa Viễn thámXây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu viễn thám ở địa phương nếu có.h Đa dạng sinh họcNhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về đa dạng sinh học của địa phương theo khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm Các nhiệm vụ chi khác- Lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch các lĩnh vực theo quy định của pháp luật;- Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch về tài nguyên môi trường; thống kê các chỉ tiêu tài nguyên môi trường của địa phương không bao gồm thống kê lĩnh vực môi trường chi từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường;- Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá sản phẩm về quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học, nhiệm vụ chi khác nếu có thuộc nhiệm vụ của địa phương;- Xây dựng, tích hợp, lưu trữ, quản lý cơ sở dữ liệu chung về tài nguyên của địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều tra, đánh giá, quản lý tài nguyên theo quy định của pháp luật chuyên ngành, nội dung có tính chất chi thường xuyên từ nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế nếu có;- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật của lĩnh vực theo quy định của pháp luật chuyên ngành được chi từ nguồn hoạt động kinh tế; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về tài nguyên môi trường của địa phương theo nội dung chi từ nguồn chi hoạt động, kinh tế;- Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi thường xuyên từ nguồn hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường nếu có;- Sửa chữa lớn, mua sắm trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ chuyên môn đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực chi hoạt động kinh tế trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được Nhà nước đặt hàng theo giá tính đủ chi phí bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định;- Nhiệm vụ chi khác về quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học, chi khác nếu có của địa Việc phân định các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường của ngân sách địa phương cho cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, theo quy định của các pháp luật chuyên ngành và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết Điểm i khoản 1 và điểm i khoản 2 của Điều 4 này quy định chung các nhiệm vụ chi khác về tài nguyên môi trường, lĩnh vực nào có nhiệm vụ chi khác mới được tính, không tính tất cả các nhiệm vụ chi 5. Mức chi1. Mức chi thực hiện các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường thực hiện theo định mức, đơn giá, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy Một số mức chi cụ thể được quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư 6. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nướcViệc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung như sau1. Lập dự toána Lập dự toán thực hiện nhiệm vụ, dự án, đề án gọi tắt là nhiệm vụ, dự án; bao gồm Chi phí lập nhiệm vụ, dự án; chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án gồm Chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung; chi lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án; chi phí khác. Trong đó- Chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá Dự toán được xác định bằng = khối lượng công việc nhân x với đơn giá dự toán được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định;- Chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá Dự toán lập căn cứ vào nội dung công việc, khối lượng cần thực hiện, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê dự toán nhiệm vụ, dự án bao gồm nhiệm vụ, dự án về đa dạng sinh học từ nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế thực hiện theo quy định từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 06, ban hành kèm theo Thông tư Đối với các nhiệm vụ chi khác Việc lập dự toán thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà Trình tự lập dự toán ngân sáchHàng năm, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các cấp có thẩm quyền, tình hình thực hiện dự toán năm trước, nội dung và khối lượng công việc cần thực hiện trong năm kế hoạch, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và các quy định tại Thông tư Ở Trung ương Các đơn vị dự toán được giao nhiệm vụ lập dự toán các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường, kèm bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính toán, báo cáo Bộ, cơ quan trung ương xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ, cơ quan trung ương, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ trình Quốc hội theo quy Tài nguyên và Môi trường khi lập dự toán kinh phí các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường, bao gồm lập dự toán kinh phí cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bổ sung từ tiền hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tiền đầu tư của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng Ở địa phương Các đơn vị dự toán được giao nhiệm vụ lập dự toán các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường, kèm bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính toán, báo cáo đơn vị dự toán cấp I ở địa phương xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị dự toán cấp I, gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy Phân bổ và giao dự toána Ở Trung ương- Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Bộ, cơ quan trung ương phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện;- Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra dự toán của Bộ, cơ quan trung ương đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy Ở địa phương- Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị dự toán cấp I ở địa phương phân bố và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện;- Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự toán của đơn vị dự toán cấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy Về chấp hành dự toánCăn cứ dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, việc thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước và quy định của pháp luật hiện Xử lý số dư kinh phí cuối nămViệc xử lý số dư cuối năm kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính về công tác khóa sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng Công tác quyết toána Về hạch toán Các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường quy định tại Thông tư này hạch toán vào loại các hoạt động kinh tế. Căn cứ nội dung hoạt động để hạch toán vào các khoản tương ứng, theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;b Về quyết toán theo niên độ ngân sách hàng nămHết năm ngân sách, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hànhCăn cứ các khoản chi ngân sách đã được Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi theo khối lượng, công việc hoàn thành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành để tổng hợp, lập quyết toán chi ngân sách theo niên độ ngân sách nhà nước theo quy định về khoản chi ngân sách nhà nước thường Về quyết toán giá trị nhiệm vụ, dự án hoàn thànhĐối với nhiệm vụ, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán có thời hạn thực hiện trên 12 tháng, ngoài việc thực hiện quyết toán theo niên độ, các đơn vị còn phải thực hiện quyết toán nhiệm vụ, dự án hoàn thành theo các nội dung- Dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho nhiệm vụ, dự án;- Báo cáo đánh giá, xác nhận nghiệm thu nhiệm vụ, dự án hoàn thành được cơ quan cứ thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên;- Phiếu xác nhận giao nộp sản phẩm hoàn thành đảm bảo chất lượng theo quy định;- Kinh phí ngân sách nhà nước bố trí cho nhiệm vụ, dự án được duyệt quyết toán;- Số kinh phí ngân sách đã cấp theo từng năm;- Số kinh phí được quyết toán so với số kinh phí đã cấp, trường hợp thừa nộp lại ngân sách theo niên độ ngân sách nhà nước vào năm nộp ngân sách nhà với nhiệm vụ, dự án thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường 7. Công tác kiểm traBộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; việc quản lý sử dụng, thanh quyết toán kinh phí tại các đơn vị trực thuộc, nhằm bảo đảm sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, có hiệu 8. Tổ chức thực hiện1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6 tháng 2 năm Các Thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, gồma Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;b Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí công tác đo đạc, lập bản đồ và quản lý đất Thông tư liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động quản lý tài nguyên nước;d Thông tư liên tịch số 40/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng Đối với nhiệm vụ, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán nhưng có thời gian thực hiện sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán phê duyệt điều chỉnh nội dung công việc của nhiệm vụ, dự án chưa thực hiện theo quy định tại Thông tư Đối với các nhiệm vụ chi tài nguyên môi trường từ nguồn kinh phí hoạt động kinh tế không quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện Chi thường xuyên và chi nhiệm vụ không thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường thực hiện theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác và văn bản hướng Các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./. Nơi nhận - VP Tổng Bí thư; - VP Quốc hội; - VP Chủ tịch nước; - VP Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ - Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể; - VP Ủy ban Phòng chống tham nhũng; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở TN và MT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo; Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT, Vụ BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNGTrần Xuân HàPHỤ LỤC 01DỰ TOÁN NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chínhSố TTCác khoản mục chi phíPhương pháp lập dự toán1Chi phí lập nhiệm vụ, dự án01theo Phụ lục 4, Phụ lục 62Chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án2 = a+b+theo Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 và Phụ lục 6aHạng mục công việc...abHạng mục công việc...b...3Chi phí lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án3theo Phụ lục 4, Phụ lục 64Các chi phí khác4=a+b+c theo Phụ lục 4, Phụ lục 6aChi kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ, dự ánabChi phí nộp lưu trữbcChi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ, dự án nếu cócDự toán nhiệm vụ, dự ánDT = 1+2+3+4Ghi chú Khi lập dự toán chỉ tính các chi phí cần thiết có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án, không tính toàn bộ các khoản mục chi phí nêu LỤC 02DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, DỰ ÁN HOẶC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC CỦA NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CÓ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT Ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chínhTTNội dung, cách tínhKết quảAĐơn giá sản phẩmA = I+IIIChi phí trực tiếpI =1+2+3+4+5+61Chi phí nhân công1 = a+baChi phí lao động kỹ thuật LĐKTSố công theo định mức x đơn giá công LĐKTabChi phí lao động phổ thông LĐPTSố công theo định mức x đơn giá công LĐPTb2Chi phí vật liệuĐịnh mức vật liệu x đơn giá vật liệu23Chi phí công cụ, dụng cụSố ca sử dụng theo định mức x đơn giá công cụ, dụng cụ34Chi phí năng lượngĐịnh mức tiêu hao x đơn giá do Nhà nước quy định45Chi phí nhiên liệuĐịnh mức tiêu hao x đơn giá do Nhà nước quy định56Chi phí khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành chỉ tính cho doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư6IIChi phí quản lý chungII = I x %BChi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án theo đơn giáKhối lượng công việc x đơn giá sản phẩmB= KL x AGhi chú Khi lập dự toán chỉ tính các nội dung chi cần thiết có liên quan đến nhiệm vụ, dự án phải thực hiện, không tính toàn bộ các khoản mục chi phí nêu LỤC 03DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, DỰ ÁN HOẶC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC CỦA NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHƯA CÓ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT Ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chínhSTTNội dung, cách tínhKết quảIChi phí trực tiếpI =1+2+3+4+5+61Chi phí nhân công1 = a+baChi phí công lao động kỹ thuật LĐKTSố công LĐKT cần thiết x đơn giá công LĐKTabChi phí lao động phổ thông LĐPTSố công cần thiết thuê ngoài x đơn giá công LĐPTb2Chi phí vật liệuKhối lượng vật liệu cần sử dụng x đơn giá vật liệu23Chi phí công cụ, dụng cụSố ca thực tế cần sử dụng x đơn giá công cụ, dụng cụ34Chi phí năng lượngLượng tiêu thụ cần thiết x đơn giá do Nhà nước quy định45Chi phí nhiên liệuKhối lượng cần sử dụng x đơn giá do Nhà nước quy định56Chi phí khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành chỉ tính cho doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư6IIChi phí quản lý chungII = I x %IIIChi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự ánIII = I+IIGhi chú Khi lập dự toán chỉ tính các nội dung chi cần thiết có liên quan đến nhiệm vụ, dự án phải thực hiện, không tính toàn bộ các khoản mục chi phí nêu LỤC 04LẬP DỰ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ CỦA NHIỆM VỤ, DỰ ÁN Ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chínhI. Dự toán chi phí lập nhiệm vụ, dự án1. Chi phí lập nhiệm vụ, dự án gồm chi phí lập đề cương nhiệm vụ, dự án; chi phí thu thập, khảo sát, lấy và gia công phân tích một số mẫu phục vụ lập đề cương theo quy trình quy phạm kỹ thuật nếu có; phân tích tư liệu, kết quả khảo sát; lựa chọn giải pháp kỹ thuật, thiết kế phương án thi công, tính toán khối lượng công việc và lập dự toán kinh phí; họp hội đồng xét duyệt đề cương, xin ý kiến thẩm định, hoàn thiện cho đến khi được cấp có thẩm quyền phê Đối với nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự toán chi phí được tính trên cơ sở khối lượng x đơn giá dự Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán Dự toán chi phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp nhiệm vụ, dự án; mức cụ thể như sauHạng mục công việcChi phí trực tiếp tỷ đồng≤ 5101520253035404550Nhóm I %3,883,002,291,981,741,561,391,231,101,00Nhóm II %3,542,101,701,401,151,000,930,840,760,70Nhóm III %1,601,000,800,700,640,580,530,480,440,40Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện nằm trong các khoảng của hai giá trị quy định trong bảng trên được tính theo phương pháp nội suy như sauKi=Kb-Kb - KaxGi - GbGa - GbTrong đó Ki Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cần tính tỷ lệ %; Ka Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận trên tỷ lệ %; Kb Chi phí lập nhiệm vụ, dự án cận dưới tỷ lệ %; Gi Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cần tính tỷ đồng; Ga Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận trên tỷ đồng; Gb Kinh phí của nhiệm vụ, dự án cận dưới tỷ đồng.Trong trường hợp nhiệm vụ, dự án được lập và phê duyệt thành hai bước bước xây dựng và trình phê duyệt tổng thể dự án; bước lập và trình phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, dự toán kinh phí lập nhiệm vụ, dự án phân bổ cho từng bước công việc do các Bộ, địa phương quyết định trong tổng kinh phí lập nhiệm vụ, dự án theo tỷ lệ nêu phí lập nhiệm vụ, dự án theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp tại bảng số liệu nêu trên là tính cho nhiệm vụ, dự án theo quy định có tất cả các chi phí lập nhiệm vụ, dự án quy định tại khoản 1 nêu trên; do vậy khi lập dự toán chỉ tính các chi phí mà nhiệm vụ, dự án phải thực hiện, không tính tất cả các chi phí nêu trên nếu không phải thực hiện ví dụ như chi phí thu thập, khảo sát, lấy và gia công phân tích một số mẫu phục vụ lập đề cương; phân tích tư liệu, kết quả khảo sát; lựa chọn giải pháp kỹ thuật, thiết kế phương án thi công. Căn cứ vào nội dung công việc, khối lượng thực hiện, chế độ tài chính hiện hành và một số mức chi quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này, để dự toán kinh phí lập nhiệm vụ, dự án trình cấp có thẩm quyền phê Đối với các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm như duy trì hoạt động của hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên môi trường; hệ thống điểm đo đạc quốc gia, điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng; trạm thu ảnh viễn thám quốc gia; xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, thống kê các chỉ tiêu tài nguyên môi trường; xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá sản phẩm; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; cập nhật, lưu trữ, duy trì quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường; nhiệm vụ thường xuyên khác nếu có và các nhiệm vụ không thường xuyên như bảo trì hệ thống trạm thu ảnh viễn thám quốc gia, mua dữ liệu viễn thám, sửa chữa lớn, mua sắm trang thiết bị, và nhiệm vụ không thường xuyên khác nếu có, thực hiện theo quy định hiện hành, không tính dự toán lập nhiệm hợp nhiệm vụ cần thiết nếu có được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải có chi phí lập nhiệm vụ, được tính theo khối lượng công việc thực hiện cụ thể và chế độ chi tiêu tài chính hiện Lập dự toán chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án1. Lập dự toán chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá sản phẩmDự toán chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án Đơn giá sản phẩm bằng = Chi phí trực tiếp cộng + Chi phí quản lý Chi phí trực tiếp Là các khoản mục chi phí trực tiếp, gồm chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu; chi phí khấu hao tài sản cố định. Cách tính như sau- Chi phí nhân công Gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông nếu có tham gia trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án.+ Chi phí lao động kỹ thuật bằng = số công lao động kỹ thuật theo định mức nhân x đơn giá ngày công lao động kỹ đóĐơn giá ngày công lao động kỹ thuật=Tiền lương một tháng theo cấp bậc kỹ thuật trong định mức+Các khoản phụ cấp, đóng góp 01 tháng theo chế độ26 ngày công/thángTiền lương 01 tháng theo cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức thực hiện theo hệ số lương ban hành theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và văn bản sửa đổi, thay thế nếu có; mức lương cơ sở theo quy định hiện hành của Nhà khoản phụ cấp, đóng góp theo chế độ Phụ cấp lương; các khoản đóng góp theo lương theo chế độ quy định hiện hành; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp lưu động; phụ cấp độc hại nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp khác nếu có theo chế độ quy định hiện hành; lương phụ nếu có theo chế độ quy định của pháp luật hiện lập dự toán các nhiệm vụ, dự án chỉ tính các khoản phụ cấp theo chế độ được hưởng theo quy định của Nhà nước và theo các Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp hiện hành, không tính toàn bộ các khoản phụ cấp nêu trên trong nhiệm vụ, dự án.+ Chi phí lao động phổ thông bằng = số công lao động phổ thông theo định mức nhân x đơn giá ngày công lao động phổ đó đơn giá ngày công lao động phổ thông Đối với nhiệm vụ do ngân sách trung ương đảm bảo lấy theo giá bình quân chung của khu vực thi công trong năm; đối với nhiệm vụ do ngân sách địa phương đảm bảo theo giá ngày công lao động phổ thông do từng địa phương quy Chi phí vật liệu Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự phí vật liệu bằng = Tổng số lượng từng loại vật liệu theo định mức nhân x đơn giá từng loại vật đó đơn giá vật liệu Đối với nhiệm vụ do ngân sách trung ương đảm bảo, căn cứ theo giá trung bình của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có khu vực thi công trong năm; đối với nhiệm vụ do ngân sách địa phương đảm bảo, căn cứ theo giá thị trường tại địa Chi phí công cụ, dụng cụ Là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự phí công cụ, dụng cụ=Số ca sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mứcxĐơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ cho 01 caTrong đóĐơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ cho 01 ca=Đơn giá công cụ dụng cụNiên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức thángx26 ngàyĐơn giá công cụ, dụng cụ như cách xác định đơn giá vật liệu nêu Chi phí năng lượng Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự phí năng lượng bằng = Năng lượng tiêu hao theo định mức nhân x đơn giá do Nhà nước quy Chi phí nhiên liệu Là chi phí sử dụng nhiên liệu trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự phí nhiên liệu bằng = số lượng nhiên liệu tiêu hao theo định mức nhân x đơn giá do Nhà nước quy Chi phí khấu hao khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành về khấu hao tài sản cố định đối với đơn vị sự nghiệp công lập và theo lộ trình kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá sản phẩm do cấp có thẩm quyền quy đó chi phí khấu hao máy móc thiết bị là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị bằng = Số ca máy theo định mức nhân x Mức khấu hao một ca đóMức khấu hao một ca máy=Nguyên giáSố ca máy sử dụng một nămxSố năm sử dụngSố ca máy sử dụng một năm Máy ngoại nghiệp là 250 ca riêng thiết bị đo biển là 200 ca; máy nội nghiệp là 500 Chi phí quản lý chung Theo khoản 3 dưới Lập dự toán chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá sản phẩmDự toán chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án bằng = Chi phí trực tiếp cộng + Chi phí quản lý Chi phí trực tiếp Là các khoản mục chi phí trực tiếp, gồm chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu; chi phí khấu hao tài sản cố định. Cách tính như sau- Chi phí nhân công Gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông nếu có tham gia trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án.+ Chi phí lao động kỹ thuật bằng = số công lao động kỹ thuật thực tế cần thiết nhân x đơn giá ngày công lao động kỹ thuật theo cấp bậc kỹ thuật phù đó đơn giá ngày công lao động kỹ thuật như cách xác định đơn giá ngày công lao động kỹ thuật của nhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật quy định tại điểm a khoản 1 phần II nêu trên.+ Chi phí lao động phổ thông bằng = số công lao động phổ thông cần thuê ngoài nhân x đơn giá ngày công lao động phổ Chi phí vật liệu Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự phí vật liệu bằng = Tổng số lượng từng vật liệu cần sử dụng nhân x đơn giá từng loại vật Chi phí công cụ, dụng cụ Là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự phí công cụ, dụng cụ bằng = số ca sử dụng công cụ, dụng cụ cần thiết nhân x Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ cho 01 đó đơn giá ngày công lao động phổ thông; đơn giá vật liệu, công cụ, dụng cụ như cách xác định tại điểm a khoản 1 phần II nêu Chi phí năng lượng Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự phí năng lượng bằng = Năng lượng tiêu hao cần thiết nhân x đơn giá do Nhà nước quy Chi phí nhiên liệu Là chi phí sử dụng nhiên liệu trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự phí nhiên liệu bằng = Số lượng nhiên liệu tiêu hao theo định mức nhân x đơn giá do Nhà nước quy Chi phí khấu hao tài sản cố định như quy định tại điểm a khoản 1 phần II nêu Chi phí quản lý chung Theo Khoản 3 dưới Chi phí quản lý chungChi phí quản lý chung, gồm chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; doanh nghiệp thực hiện; chi hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết của đơn vị; chi phí chuyển quân; chi phí làm nhà tạm hoặc thuê nhà trọ cho lực lượng thi công; chi phí kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thực hiện và các chi phí khác mang tính chất quản lý có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án, chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm công việc như sauNhóm công việcNhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc có định mức kinh tế kỹ thuậtNhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc không có định mức kinh tế kỹ thuật1. Ngoại nghiệpNhóm I28%23%Nhóm II25%18%Nhóm III20%15%2. Nội nghiệp nhóm I, II, III15%12%Trong đó* Ngoại nghiệp gồm toàn bộ các công việc thực hiện ở thực địa.* Nội nghiệp gồm toàn bộ các công việc thực hiện trong phòng làm hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ, dự án theo đơn giá không tính chi phí khấu hao tài sản cố định, thì chi phí quản lý chung được tính theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định.Việc phân bổ chi phí quản lý chung cho các nội dung chi phí cụ thể tại khoản 3 nêu trên, do các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương quyết Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án nếu có được tính chi phí quản lý chung tối đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng hợp nhiệm vụ, dự án có chi phí chuyển quân, chi phí làm nhà tạm hoặc thuê nhà trọ cho lực lượng thi công, chi phí kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thực hiện và các chi phí khác có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án nếu có, đơn vị lập dự toán ở khoản mục các chi phí khác, theo khối lượng công việc thực hiện cụ thể, chế độ chi tiêu hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.* Đối với nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, căn cứ vào tình hình thực tế thực hiện nhiệm vụ, dự án và khả năng của ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung cho phù hợp, nhưng không vượt quá tỷ lệ chi phí quản lý chung quy định trên Dự toán chi phí lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án chỉ áp dụng đối với nhiệm vụ, dự án phải lập báo cáo tổng kết theo quy định của cấp có thẩm quyền1. Dự toán chi phí lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án theo mức quy định tại phụ lục 6 kèm theo Thông tư với nhiệm vụ, dự án theo quy định của cấp có thẩm quyền lập báo cáo tổng kết bao gồm có lập các loại tài liệu, bản vẽ chuyên môn có liên quan đến báo cáo, các nội dung khác nếu có thì được tính thêm kinh phí của các nội dung có liên quan trên theo khối lượng công việc và chế độ chi tiêu hiện Riêng lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bao gồm các khoản chi phí thu thập tài liệu bổ sung, chỉnh lý, tổng hợp tài liệu trong phòng và viết báo cáo kết quả thực hiện dự án; thành lập các loại tài liệu, bản vẽ chuyên môn liên quan đến báo cáo cho đến khi hoàn thành sản phẩm để nộp vào lưu trữ nhà nước theo quy định lập dự toán như saua Đối với nhiệm vụ, dự án có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự toán lập báo cáo tổng kết tính trên cơ sở khối lượng nhân x đơn giá dự Đối với nhiệm vụ, dự án chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán Dự toán chi phí lập báo cáo tổng kết tính theo tỷ lệ % trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án, cụ thể như sauLoại công việcChi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án tỷ đồng≤ 351015203035404550Nhóm I7,937,146,034,002,752,081,751,421,161,00Nhóm II7,936,436,033,202,201,671,401,130,930,80Nhóm III3,002,632,502,401,651,251,050,850,690,60Đối với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện lớn hơn 50 tỷ đồng, thì cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,015 của phân tăng với nhiệm vụ, dự án có chi phí thực hiện nằm trong các khoảng của hai giá trị quy định trong bảng trên được tính theo phương pháp nội suy như điểm b khoản 1 phần I nêu Lập dự toán các chi phí khác1. Chi phí kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ, dự án Là chi phí để kiểm tra, giám sát trong quá trình thi công, thẩm định, tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu của cấp có thẩm quyền và tổ chức thẩm định, xét duyệt nhiệm vụ, dự án hoàn Lập dự toán chi phí kiểm tra, nghiệm thu tính theo tỷ lệ % trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án gồm chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung như sau- Nhiệm vụ, dự án về quản lý đất đai; đo đạc và bản đồ Chi phí kiểm tra, nghiệm thu được tính trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án như sau Nhóm I Ngoại nghiệp 3%, nội nghiệp 2%; nhóm II Ngoại nghiệp 4%; nội nghiệp 3%; nhóm III Ngoại nghiệp 5%; nội nghiệp 4%.- Nhiệm vụ, dự án về địa chất và khoáng sản; tài nguyên nước Chi phí kiểm tra, nghiệm thu được tính tối đa không quá 1,5% trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự Đối với các nhiệm vụ, dự án về biển và hải đảo; khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu; viễn thám; đa dạng sinh học và nhiệm vụ chi khác nếu có Căn cứ quy chế kiểm tra, nghiệm thu do cấp có thẩm quyền ban hành, đơn vị lập dự toán chi phí kiểm tra, nghiệm thu theo khối lượng công việc cụ thể, chế độ chi tiêu hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhưng tối đa không vượt quá 1,5% trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự Đối với các nhiệm vụ theo quy định của cấp có thẩm quyền không phải kiểm tra, nghiệm thu, thì không được tính dự toán kinh phí kiểm tra, nghiệm thu tại Điểm a Khoản 1 nêu Chi phí nộp lưu trữ nếu có Dự toán được xác định trên cơ sở khối lượng công việc cụ thể, chế độ chi tiêu hiện hành bao gồm chi phí khác theo quy định nếu có như mua hòm, ống đựng tài liệu, đóng quyển, đĩa lưu giữ số liệu, báo cáo, giao nộp mẫu vật lưu tại đơn vị và cơ quan nhà nước theo quy định3. Chi phí vận chuyển lao động và thiết bị từ trụ sở đơn vị thực hiện đến địa điểm tập kết công trình vận chuyển ngoài vùng thực hiện nhiệm vụ, dự án Dự toán được tính theo khối lượng thực tế thực hiện và chế độ chi tiêu hiện hành4. Dự toán chi phí ăn định lượng trên biển và chi phí mua nước ngọt khi làm việc ở vùng thiếu nước ngọt theo chế độ quy định của Nhà Chi phí bồi thường thiệt hại về tài sản, hoa màu trên đất nếu có Căn cứ vào giá đền bù của địa phương và quy định hiện hành của nhà Chi phí thuê tàu, thuyền chỉ tính đối với nhiệm vụ, dự án thi công trên sông, biển và cho đơn vị không có tàu, thuyền Thời gian thuê tàu, thuyền căn cứ vào thời gian thi công trên sông, biển; đơn giá thuê tàu, thuyền theo giá địa phương có xác nhận của cơ quan tài chính hoặc của chính quyền sở tại, để xác định dự toán thuê tàu, Các khoản chi phí khác, gồm thuê máy móc, thiết bị, phương tiện thi công chỉ tính trong trường hợp đơn vị thực hiện không có đủ máy móc, thiết bị, phương tiện thi công theo danh mục quy định trong định mức kinh tế kỹ thuật; không tính thuê cho đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, doanh nghiệp thực hiện do đơn giá đã tính chi phí khấu hao tài sản cố định; chi làm đường tạm, sửa đường, làm nền khoan chỉ tính cho nhiệm vụ, dự án theo quy định của cấp có thẩm quyền phải làm; mua tài liệu, số liệu; chuyên gia, công tác phí nếu có và một số khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ, dự án nếu có Dự toán tính theo khối lượng thực tế thực hiện và chế độ chi tiêu hiện chú Khi lập dự toán chỉ tính chi phí khác có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án, không tính toàn bộ các khoản mục chi phí khác nêu Một số nội dung khác1. Khi lập dự toán tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 tại Khoản 1 và Khoản 2 Phần II nêu trên đối với nhiệm vụ, dự án do đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo chế độ, chi thường xuyên bao gồm đơn vị chi thường xuyên từ nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí nếu được thực hiện nhiệm vụ, dự án, thì dự toán của nhiệm vụ, dự án không tính chi phí công lao động kỹ thuật cho số biên chế, cán bộ, viên chức của cơ quan, đơn vị trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án được tính làm thêm giờ theo chế độ quy định hiện hành, trong chi phí nhân công và chi phí quản lý chung phải trừ kinh phí chi thường xuyên của số biên chế, cán bộ, viên chức trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án và không tính chi phí khấu hao tài sản cố Đối với chi phí lập nhiệm vụ, dự án; chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án hoặc hạng mục công việc của nhiệm vụ, dự án; chi phí lập báo cáo tổng kết và các chi phí khác ở Phụ lục 4 này, chưa có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dự toán căn cứ theo khối lượng thực hiện, chi phí thực tế, chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết toán theo quy định hiện Phân loại công việc lập nhiệm vụ, dự án; chi phí chung; lập báo cáo tổng kết; kiểm tra, nghiệm thu theo các nhóm I, nhóm II, nhóm III theo phụ lục 5 kèm theo Thông tư Đối với nhiệm vụ lập, điều chỉnh quy hoạch tại Điểm i Khoản 1 và Điểm i Khoản 2 Điều 4 Thông tư này theo nội dung quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 9 tháng 2 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có.5. Đối với Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo thực hiện các dự án của đơn vị sự nghiệp cấp dưới trực thuộc thì được tính chi phí quản lý bằng 5% trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án, ngân sách nhà nước không cấp kinh phí chi hoạt động thường LỤC 05PHÂN LOẠI CÔNG VIỆC CỦA NHIỆM VỤ, DỰ ÁN Ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính1. Quản lý đất đai- Nhóm II Điều tra, đánh giá đất đai theo định kỳ và theo chuyên đề; lập, chỉnh lý bản đồ địa chính; lập bản đồ hiện trạng sử dụng Nhóm III Tổng hợp, thống kê đất đai, kiểm kê đất đai; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều tra thu thập thông tin xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất, xác định giá đất, lập bản đồ giá đất; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật biến động đất đai; xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất Đo đạc và bản đồ- Nhóm I Thành lập và hiện chỉnh hệ thống bản đồ địa hình quốc gia; đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia; thiết lập hệ quy chiếu quốc gia, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên Nhóm II Lập bản đồ chuyên đề phục vụ mục đích chuyên dụng; đo đạc và bản đồ về địa giới hành Nhóm III Lập bản đồ hành chính; xây dựng hệ thống không ảnh cơ bản, hệ thống không ảnh chuyên dụng; hệ thống địa danh sử dụng trong đo đạc và bản đồ; xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ, địa giới hành chính; thiết lập hệ quy chiếu quốc gia, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên Địa chất và khoáng sản- Nhóm I Điều tra, phát hiện khoáng sản cùng với việc lập bản đồ địa Nhóm II Đánh giá tiềm năng khoáng sản theo loại, nhóm khoáng sản và theo cấu trúc địa chất có triển vọng; điều tra địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, bản đồ chuyên đề và các chuyên đề về địa chất, khoáng sản; thăm dò một số loại khoáng sản quan trọng phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội; khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ, lẻ; khu vực có khoáng sản độc hại; khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng Nhóm III Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; lưu trữ, quản lý thông tin về kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thông tin khoáng sản; tiếp nhận bảo quản và trưng bày mẫu vật địa chất, khoáng Tài nguyên nước- Nhóm II Điều tra, đánh giá tài nguyên nước; điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, khí thải, chất thải vào nguồn Nhóm III Hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên nước; kiểm kê tài nguyên nước; xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra; các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên các lưu vực sông; lập quy trình vận hành liên hồ chứa; xây dựng danh mục lưu vực sông, danh mục nguồn nước, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên Biển và Hải đảo- Nhóm II Điều tra cơ bản tài nguyên biển và hải đảo; các nhiệm vụ, dự án, đề án thuộc Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải Nhóm III Hoạt động quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên môi trường biển và hải đảo; quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; điều tra, đánh giá, thống kê, phân loại, quản lý tài nguyên biển và hải đảo; thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển; xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải Khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu- Nhóm II Điều tra, khảo sát bổ sung thông tin, dữ liệu cho mạng lưới trạm khí tượng thủy Nhóm III Hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn; dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, truyền thông tin thiên tai; giám sát biến đổi khí hậu; xây dựng, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu; các nội dung khác về khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí Viễn thámNhóm III Giám sát tài nguyên, thiên tai bằng công nghệ viễn thám; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu viễn Đa dạng sinh họcNhóm III Các nhiệm vụ chi về đa dạng sinh học; riêng chi hoạt động của Ban quản lý khu bảo tồn theo cơ chế tài chính theo quyết định của cấp có thẩm Các nhiệm vụ chi khácNhóm III Xây dựng, tích hợp, lưu trữ, quản lý cơ sở dữ liệu chung về tài nguyên; thống kê chỉ tiêu về tài nguyên môi trường không bao gồm thống kê lĩnh vực môi trường; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều tra, đánh giá, quản lý tài nguyên theo quy định của các pháp luật chuyên ngành nếu có; xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá; các nhiệm vụ chi khác về tài nguyên môi trường nếu có.Đối với nhiệm vụ lập, điều chỉnh các nhiệm vụ quy hoạch các lĩnh vực trừ quy hoạch sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 phần V phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư LỤC 06MỘT SỐ MỨC CHI NHIỆM VỤ, DỰ ÁN VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chínhSố TTNội dung chiĐơn vị tínhKhung, mức chi tối đa đGhi chú1Chi lập đề cương nhiệm vụ, dự ánTùy theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ, dự án không tính chi họp hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hàng năm Theo quy chế của cấp có thẩm quyền quy định có nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện và ủy viên hội đồng mới được tínhLập đề cương nhiệm vụnhiệm đề cương dự ándự - hội đồng xét duyệt đề cương nhiệm vụ, dự ánBuổi họpChủ tịch Hội đồngngười/buổi500Thành viên, thư kýngười/buổi300Đại biểu được mời tham dựngười/buổi150Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biệnBài viết500Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồngBài viết3003Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý tối đa không quá 5 bài viếtBài viết500Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương4Điều tra, khảo sátaLập mẫu phiếu điều traPhiếu mẫu được duyệt500bChi cho đối tượng cung cấp thông tin- Cá nhânPhiếu50- Tổ chứcPhiếu100cChi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu trường hợp thuê ngoài theo vụ việc nếu cóNgười/ngày côngMức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài 22 ngàydChi cho người dẫn đườngngười/ngày100Chỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viênđChi cho người phiên dịch tiếng dân tộcngười/ngày2005Báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự ánBáo cáoTùy theo tính chất, quy mô của dự án, nhiệm vụ- Nhiệm Dự lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ, dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo Khoản 2 Phần III Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này6Hội thảo nếu có Người chủ trì500Thư ký hội thảongười/buổi300Đại biểu được mời tham dựhội thảo150Báo cáo tham luậnBài viết3507Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ, dự ánngười/buổi- Nghiệm thu nhiệm vụChủ tịch hội đồng400Thành viên, thư ký200- Nghiệm thu dự án Chủ tịch Hội đồng700Thành viên, thư ký hội đồng người/buổi 400Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện bài viết500Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng nếu cóbài viết 400Đại biểu được mời tham dựngười/buổi150Mức chi quy định trên đây là mức chi tối đa, tùy điều kiện thực tế và khả năng của ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quy định mức chi cụ thể để thực hiện ở địa ra một số mức chi khác quy định tại các văn bản saua Chi công tác phí, hội nghị theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội Chi tạo lập thông tin điện tử, tạo lập cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các văn bản quy định về định mức, đơn giá khác được cấp có thẩm quyền ban Chi quan trắc và phân tích mẫu theo định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành, theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật chuyên ngành nếu có.d Chi truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ Chi làm thêm giờ theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. AUD 16, 17, 26, 3, 3, 25, 29, 3, 79, 5, 2, 6, 2, 17, 23, TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 136/QĐ-VSD Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH VÀ TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỔNG GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 46/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương; Căn cứ Thông tư số 234/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương; Căn cứ Thông tư số 10/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 2 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 234/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương; Căn cứ Công văn số 4890/UBCK-PTTT ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam; Theo đề nghị của Trưởng phòng Bù trừ và Thanh toán Giao dịch Chứng khoán, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2017; riêng quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 7 Quy chế này có hiệu lực từ ngày 01/9/2017. Các quy định về việc thanh toán trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại Quyết định số 211/QĐ-VSD ngày 18/12/2015 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam về việc ban hành Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Giám đốc Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh, Trưởng phòng Hành chính Quản trị, Trưởng phòng Bù trừ và Thanh toán Giao dịch Chứng khoán, Trưởng các phòng thuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 3; - UBCKNN để b/c; - Các SGDCK; - HĐQT; - Ban TGĐ; - CN VSD; - Lưu VT, TTBT 19b. TỔNG GIÁM ĐỐCDương Văn Thanh QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH VÀ TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ban hành kèm theo Quyết định số 136/QĐ-VSD ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định các nội dung liên quan đến hoạt động thanh toán, các biện pháp khắc phục tình trạng tạm thời thiếu hụt khả năng thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam sau đây viết tắt là VSD đối với trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương sau đây viết tắt là trái phiếu Chính phủ thực hiện giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán sau đây viết tắt là SGDCK. Điều 2. Giải thích thuật ngữ 1. Thành viên lưu ký sau đây viết tắt là Thành viên là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam, được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sau đây viết tắt là UBCKNN cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được VSD chấp thuận trở thành thành viên lưu ký. 2. Ngân hàng lưu ký là ngân hàng thương mại làm thành viên của VSD thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán cho mình và khách hàng của mình. 3. Ngân hàng thành viên thanh toán là ngân hàng thương mại có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và là thành viên trực tiếp của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, thực hiện chức năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ tổ chức thanh toán tiền gián tiếp và hoặc cho chính mình. 4. Thanh toán theo từng giao dịch là phương thức thanh toán tiền trong đó việc chuyển giao tiền giữa các bên tham gia giao dịch qua Ngân hàng Nhà nước được thực hiện trên cơ sở từng giao dịch ngay khi bên mua chuyển tiền. 5. Ngày giao dịch là ngày trái phiếu Chính phủ được giao dịch và khớp lệnh trên SGDCK. 6. Ngày thanh toán là ngày trái phiếu Chính phủ và tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ được chuyển giao đồng thời cho bên mua và bên bán trái phiếu Chính phủ trên hệ thống của VSD và hệ thống điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước. 7. Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được thiết kế theo quy định tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011, Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 mà người có thẩm quyền của VSD, Ngân hàng Nhà nước, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán sử dụng để xác thực thông tin dữ liệu mà mình gửi đi. 8. Chứng từ điện tử là thông tin về hoạt động nghiệp vụ tại VSD được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử hoặc cổng giao tiếp trực tuyến của VSD và đã được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSD, Ngân hàng Nhà nước, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán. Chứng từ điện tử trong Quy chế này bao gồm các loại sau - Báo cáo điện tử và giao dịch điện tử là các báo cáo, giao dịch được tạo ra và thực hiện trên hệ thống của VSD thông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD; - Điện nghiệp vụ điện MT và FileAct là file dữ liệu chứa các thông tin về hoạt động nghiệp vụ có cấu trúc theo chuẩn ISO 15022 được trao đổi qua cổng giao tiếp trực tuyến của VSD. 9. Cổng giao tiếp điện tử là môi trường phần mềm ứng dụng trong đó cho phép các thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và VSD trao đổi các thông tin về hoạt động nghiệp vụ dưới dạng báo cáo điện tử, giao dịch điện tử một cách gián tiếp thông qua các máy trạm đặt tại trụ sở chính hoặc chi nhánh của thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán đã được cài đặt phần mềm của VSD. 10. Cổng giao tiếp trực tuyến là môi trường phần mềm ứng dụng trong đó cho phép các thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán, ngân hàng Nhà nước và VSD trao đổi các thông tin hoạt động nghiệp vụ dưới dạng điện MT, FileAct trực tiếp giữa hệ thống nghiệp vụ của thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán, ngân hàng Nhà nước và hệ thống của VSD. Điều 3. Đăng ký ngân hàng thành viên thanh toán 1. Ngân hàng thương mại có nhu cầu tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp thực hiện đăng ký thông tin với VSD, hồ sơ đăng ký bao gồm - Giấy đề nghị tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp Mẫu 01/TTTP; - Bản sao văn bản xác nhận là thành viên hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước. 2. Trong vòng ba 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, VSD thực hiện đăng ký thông tin ngân hàng thành viên thanh toán và gửi văn bản xác nhận cho ngân hàng thành viên thanh toán. Điều 4. Thay đổi thông tin ngân hàng thành viên thanh toán 1. Khi có sự thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký ngân hàng thành viên thanh toán về tên ngân hàng, tên viết tắt, mã citad, ngân hàng thành viên thanh toán phải gửi văn bản thông báo cho VSD chậm nhất trong vòng một 01 ngày làm việc kể từ ngày việc thay đổi có hiệu lực. 2. Trong vòng một 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi thông tin, VSD thực hiện cập nhật thông tin ngân hàng thành viên thanh toán và gửi văn bản xác nhận cho ngân hàng thành viên thanh toán và tổ chức thanh toán tiền gián tiếp liên quan nếu có. Điều 5. Ngừng/hủy cung cấp dịch vụ thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ của ngân hàng thành viên thanh toán 1. Ngân hàng thành viên thanh toán bị ngừng cung cấp dịch vụ thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ trong các trường hợp sau a. Ngân hàng thành viên thanh toán bị Ngân hàng Nhà nước đưa vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; b. Ngân hàng thành viên thanh toán không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 46/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 hướng dẫn hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương của Bộ trưởng Bộ Tài chính sau đây viết tắt là Thông tư 46. 2. VSD thực hiện hủy đăng ký ngân hàng thành viên thanh toán trong các trường hợp sau a. Ngân hàng thành viên thanh toán tự nguyện chấm dứt hoạt động thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ; b. Ngân hàng thành viên thanh toán bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động đối với ngân hàng thương mại. 3. Xử lý ngừng/hủy đăng ký ngân hàng thành viên thanh toán a. Đối với trường hợp ngừng cung cấp dịch vụ ngân hàng thành viên thanh toán theo Điểm b, Khoản 1 Điều này, tùy mức độ vi phạm của ngân hàng thành viên thanh toán, VSD sẽ xem xét ngừng cung cấp dịch vụ cho một số tổ chức thanh toán tiền gián tiếp hoặc toàn bộ tổ chức thanh toán tiền gián tiếp đã đăng ký. Thời gian ngừng cung cấp dịch vụ ngân hàng thành viên thanh toán được quy định cụ thể trong quyết định ngừng cung cấp dịch vụ thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ của VSD. b. Ngân hàng thành viên thanh toán ngừng/hủy cung cấp dịch vụ ngân hàng thành viên thanh toán có trách nhiệm hoàn tất nghĩa vụ thanh toán tiền đối với các giao dịch trái phiếu Chính phủ đã xác định trước đó. c. VSD gửi văn bản thông báo cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp liên quan về ngày thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ cuối cùng tại ngân hàng thành viên thanh toán bị ngừng/hủy đăng ký. Tổ chức thanh toán tiền gián tiếp có trách nhiệm lựa chọn một ngân hàng thành viên thanh toán thay thế và gửi hồ sơ đăng ký cho VSD theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. d. Trong vòng ba 03 ngày làm việc kể từ ngày VSD nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ tài liệu liên quan đến nội dung quy định tại Khoản 1, 2 Điều này và hoàn tất nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều này, VSD thực hiện ngừng/hủy đăng ký thông tin ngân hàng thành viên thanh toán và gửi văn bản xác nhận cho ngân hàng thành viên thanh toán, ngân hàng Nhà nước và tổ chức thanh toán tiền gián tiếp liên quan đồng thời công bố trên trang thông tin điện tử của VSD. Điều 6. Tổ chức thanh toán tiền gián tiếp đăng ký thông tin ngân hàng thành viên thanh toán được lựa chọn 1. Tổ chức thanh toán tiền gián tiếp là thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ của SGDCK phải thực hiện lựa chọn và mở tài khoản tiền gửi thanh toán giao dịch TPCP tại một 01 ngân hàng thành viên thanh toán. Tài khoản tiền gửi này của tổ chức thanh toán tiền gián tiếp được mở tách biệt theo tài khoản của khách hàng trong nước, tài khoản của khách hàng nước ngoài, tài khoản của chính tổ chức thanh toán tiền gián tiếp. Hồ sơ đăng ký thông tin ngân hàng thành viên thanh toán với VSD gồm các tài liệu sau a. Văn bản thông báo ngân hàng thành viên thanh toán được lựa chọn và đăng ký các tài khoản tiền thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ tại ngân hàng thành viên thanh toán Mẫu 02/TTTP; b. Hợp đồng vay/thỏa thuận hỗ trợ tiền thanh toán ký kết với ngân hàng thành viên thanh toán. 2. Trường hợp thay đổi ngân hàng thành viên thanh toán, tổ chức thanh toán tiền gián tiếp phải gửi văn bản thông báo cho VSD đề nghị hủy đăng ký ngân hàng thành viên thanh toán hiện tại và hồ sơ đăng ký thông tin với ngân hàng thành viên thanh toán thay thế. VSD sẽ thực hiện hủy thông tin ngân hàng thành viên thanh toán theo đề nghị của tổ chức thanh toán tiền gián tiếp sau khi ngân hàng thành viên thanh toán này hoàn tất nghĩa vụ thanh toán tiền đối với các giao dịch trái phiếu Chính phủ đã xác định trước đó. 3. Trong vòng một 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, văn bản thông báo của tổ chức thanh toán tiền gián tiếp, VSD gửi văn bản xác nhận cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán liên quan và thực hiện cập nhật thông tin về ngân hàng thành viên thanh toán trên hệ thống của VSD. Điều 7. Nguyên tắc thực hiện thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ 1. Căn cứ vào kết quả giao dịch do SGDCK cung cấp, VSD xác định nghĩa vụ thanh toán trái phiếu Chính phủ và tiền trái phiếu Chính phủ cho các thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp liên quan theo từng giao dịch khớp lệnh của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của SGDCK. 2. Nhà đầu tư bên bán phải bảo đảm có đủ trái phiếu Chính phủ tại ngày giao dịch, bao gồm a. Số trái phiếu Chính phủ đã có sẵn trên tài khoản lưu ký tại ngày giao dịch. b. Số trái phiếu Chính phủ được nhận do vay qua hệ thống vay, cho vay chứng khoán của VSD tại ngày giao dịch. c. Số trái phiếu Chính phủ nhận được từ giao dịch mua trước đó về tài khoản lưu ký của nhà đầu tư tại ngày giao dịch. 3. Việc thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ sẽ được thực hiện theo từng giao dịch trong khoảng thời gian quy định tại Khoản 4 Điều 8 Quy chế này theo nguyên tắc thanh toán ngay cho giao dịch có đủ trái phiếu Chính phủ và tiền. 4. Ngân hàng lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp là ngân hàng thương mại và ngân hàng thành viên thanh toán sẽ thực hiện thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ của mình và khách hàng thông qua tài khoản mở tại hệ thống thanh toán điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tiền thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ của tổ chức thanh toán tiền gián tiếp được thực hiện qua một 01 ngân hàng thành viên thanh toán do tổ chức thanh toán tiền gián tiếp lựa chọn và đăng ký với VSD. 5. Việc chuyển giao trái phiếu Chính phủ được thực hiện trên hệ thống của VSD trên cơ sở chuyển khoản trái phiếu Chính phủ giữa các tài khoản lưu ký của thành viên và tổ chức mở tài khoản trực tiếp, hạch toán chi tiết theo tài khoản của từng nhà đầu tư. Điều 8. Phương thức và thời gian thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ 1. VSD thực hiện thanh toán trái phiếu Chính phủ theo phương thức thanh toán theo từng giao dịch ngay khi bên bán có đủ trái phiếu Chính phủ và bên mua có đủ tiền để thanh toán tại ngày thanh toán theo quy định hiện hành. 2. Việc thanh toán giao dịch được thực hiện theo nguyên tắc chuyển giao trái phiếu Chính phủ đồng thời với thanh toán tiền DVP. 3. Ngày thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ là ngày làm việc liền kề sau ngày giao dịch T+1. 4. Thời gian thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ từ 09h00 đến 15h30 ngày thanh toán. Trình tự và thủ tục thực hiện thanh toán được quy định tại Mục I Phụ lục 02 của Quy chế này. Điều 9. Đối chiếu và xác nhận giao dịch trái phiếu Chính phủ 1. Sau khi nhận dữ liệu về kết quả giao dịch từ SGDCK, VSD gửi thông báo tổng hợp kết quả giao dịch, thông báo các tài khoản của nhà đầu tư thực hiện giao dịch bán khi không đủ số dư trái phiếu Chính phủ sở hữu, thông báo cập nhật thông tin tài khoản nhà đầu tư dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD cho thành viên hoặc thông qua địa chỉ email cho tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 2. Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp có trách nhiệm đối chiếu chi tiết giao dịch giữa lệnh gốc được lưu giữ tại thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp với thông báo tổng hợp kết quả giao dịch của VSD và gửi xác nhận lại cho VSD dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến hoặc qua email theo trình tự thời gian quy định tại Phụ lục 02 của Quy chế này. Trường hợp có sai sót hoặc sai lệch số liệu, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp phải gửi xác nhận dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến hoặc qua email đồng thời với hồ sơ đề nghị xử lý lỗi cho VSD. 3. Trường hợp thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp không gửi xác nhận kết quả giao dịch trong thời hạn quy định tại Quy chế này, VSD coi như kết quả giao dịch là chính xác và thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp phải chịu trách nhiệm về các sai sót, tổn thất phát sinh nếu có đồng thời thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp sẽ bị xem xét xử lý theo quy định tại Quy chế Thành viên lưu ký, Hợp đồng cung cấp dịch vụ của VSD. Điều 10. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh trái phiếu Chính phủ 1. VSD thực hiện xử lý lỗi giao dịch tự doanh trái phiếu Chính phủ trong trường hợp thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp nhập sai số hiệu tài khoản tự doanh. 2. Cách thức xử lý lỗi tự doanh trái phiếu Chính phủ a. Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp có lỗi giao dịch tự doanh trái phiếu Chính phủ phải gửi Giấy đề nghị xử lý lỗi giao dịch Mẫu 03/TTTP chậm nhất vào 08h30 ngày thanh toán để đảm bảo việc xử lý lỗi được thực hiện trước khi thanh toán các giao dịch đó. b. VSD thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu tài khoản tự doanh của thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp. c. Ngay sau khi hoàn tất xử lý lỗi, VSD gửi Thông báo xử lý lỗi giao dịch Mẫu 04/TTTP cho SGDCK, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp đề nghị xử lý lỗi. Điều 11. Xác nhận hoàn tất thanh toán giao dịch chứng khoán Sau khi hoàn tất thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ, VSD gửi Thông báo xác nhận kết quả thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến/email cho thành viên, ngân hàng thành viên thanh toán, tổ chức mở tài khoản trực tiếp. Điều 12. Cơ chế xử lý trong trường hợp tổ chức thanh toán tiền gián tiếp tạm thời mất khả năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ 1. Thành viên là tổ chức thanh toán tiền gián tiếp tạm thời mất khả năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ sử dụng tiền vay từ ngân hàng thành viên thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 46. 2. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị phong tỏa chứng khoán từ ngân hàng thành viên thanh toán, VSD sẽ thực hiện phong toả số chứng khoán mà tổ chức thanh toán tiền gián tiếp bên vay đã thỏa thuận để làm tài sản đảm bảo cho khoản vay. Hồ sơ đề nghị phong tỏa chứng khoán gồm a. Thông báo hỗ trợ tiền thanh toán giao dịch TPCP Mẫu 05/TTTP ; b. Giấy đề nghị phong tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay Mẫu 06/TTTP; c. Hợp đồng/thỏa thuận giữa các bên về việc phong tỏa chứng khoán để đảm bảo khoản vay. 3. Ngay sau khi thực hiện phong toả chứng khoán, VSD fax văn bản thông báo để ngân hàng thành viên thanh toán thực hiện hỗ trợ thanh toán tiền cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp và thông báo cho tổ chức thanh toán tiền gián tiếp để hạch toán tương ứng. Bản chính văn bản thông báo sẽ được VSD chuyển cho các bên liên quan trong vòng một 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện phong tỏa. 4. Việc xem xét xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký tạm thời mất khả năng thanh toán tiền được thực hiện theo quy định tại Quy chế Thành viên lưu ký. Điều 13. Xử lý sau khi hỗ trợ thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ 1. Thành viên là tổ chức thanh toán tiền gián tiếp vi phạm nghĩa vụ thanh toán dẫn đến việc phải sử dụng tiền vay của ngân hàng thành viên thanh toán phải chịu lãi suất vay và hoàn trả tiền vay cho ngân hàng thành viên thanh toán theo quy định tại hợp đồng/thỏa thuận hỗ trợ tiền thanh toán ký kết giữa tổ chức thanh toán tiền gián tiếp với ngân hàng thành viên thanh toán. 2. Sau khi tổ chức thanh toán tiền gián tiếp hoàn tất hoàn trả khoản vay, ngân hàng thành viên thanh toán gửi Giấy đề nghị giải tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay Mẫu 07/TTTP và tài liệu chứng minh liên quan nếu có cho VSD. 3. Thời gian VSD xử lý đề nghị giải tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay của ngân hàng thành viên thanh toán là một 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của ngân hàng thành viên thanh toán. VSD sẽ gửi xác nhận giải tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay cho ngân hàng thành viên thanh toán và tổ chức thanh toán tiền gián tiếp để hạch toán tương ứng. Điều 14. Thực hiện lùi thời hạn thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ 1. VSD thực hiện lùi thời hạn thanh toán đối với các giao dịch thiếu tiền thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ theo đề nghị của bên mua đã được bên bán chấp thuận. 2. Thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp gửi công văn đề nghị VSD lùi thời thời hạn thanh toán giao dịch do thiếu tiền thanh toán Mẫu 08/TTTP chậm nhất 15h30 ngày thanh toán. 3. Ngay sau khi hoàn tất việc lùi thời hạn thanh toán, VSD sẽ gửi Thông báo về các giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán đến thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp liên quan, ngân hàng thành viên thanh toán và SGDCK Mẫu 09/TTTP. Điều 15. Thanh toán giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán 1. Phương thức thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ bị lùi thời hạn thanh toán được thực hiện như giao dịch trái phiếu Chính phủ thông thường. 2. Thời gian thanh toán các giao dịch bị lùi là từ 09h00 đến 15h30 ngày làm việc liền kề thứ nhất hoặc thứ hai sau ngày thanh toán T+2/T+3 ngay khi bên mua đủ tiền thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ. 3. Biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán giao dịch bị lùi a. VSD sẽ thực hiện phong toả toàn bộ trái phiếu Chính phủ trong giao dịch bán đối ứng với giao dịch mua thiếu tiền. b. VSD sẽ giải toả trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Điểm a Khoản này chậm nhất vào 17h00 ngày làm việc thứ nhất hoặc thứ hai liền kề sau ngày thanh toán trong trường hợp giao dịch lùi bị loại bỏ thanh toán quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 16 Quy chế này. 4. Trình tự và thủ tục thực hiện thanh toán theo quy định tại Mục 3 Phụ lục 02 của Quy chế này. Điều 16. Loại bỏ thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ 1. VSD thực hiện loại bỏ thanh toán giao dịch chứng khoán trong trường hợp sau a Các lỗi giao dịch của thành viên và tổ chức mở tài khoản trực tiếp trong giao dịch trái phiếu Chính phủ ngoại trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy chế này; b Các giao dịch tạm thời mất khả năng thanh toán tiền đến 15h30 ngày thanh toán nhưng không đề nghị VSD áp dụng biện pháp lùi thời hạn thanh toán; c Các giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán nhưng hết thời hạn lùi vẫn không có đủ tiền để thanh toán; d Các giao dịch thiếu trái phiếu Chính phủ do giao dịch mua trước đó bị loại bỏ thanh toán hoặc lùi thời hạn thanh toán; đ Các giao dịch thiếu trái phiếu Chính phủ do không hoàn tất vay trái phiếu Chính phủ theo đúng thời gian quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều 7 Quy chế này; e Các giao dịch bán khống trái phiếu Chính phủ khi chưa có hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Thời gian loại bỏ thanh toán giao dịch a Chậm nhất 08h45 ngày thanh toán đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, d, đ, e Khoản 1 Điều này. b Chậm nhất 16h00 ngày thanh toán đối với các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này. c Chậm nhất 16h00 ngày làm việc liền kề thứ hai sau ngày thanh toán T+3 đối với các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này. 3. VSD sẽ gửi thông báo về việc giao dịch loại bỏ thanh toán đến thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán liên quan và SGDCK Mẫu 10/TTTP. Điều 17. Chứng từ thanh toán 1. Các chứng từ thanh toán tiền và trái phiếu Chính phủ áp dụng dưới dạng chứng từ điện tử trong Quy chế này được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm Quy chế này. Trong trường hợp cần thiết, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán có thể đề nghị chuyển đổi chứng từ dưới dạng chứng từ điện tử sang chứng từ giấy. Chứng từ chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên chứng từ nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi đã được quy định tại Phần IV Thông tư 78/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Các chứng từ điện tử của VSD khi chuyển đổi sang chứng từ giấy sẽ được đóng dấu có ký hiệu như sau TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CHỨNG TỪ CHUYỂN ĐỔI TỪ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ Họ và tên Chữ ký Thời gian thực hiện chuyển đổi 2. Trường hợp thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán không thể gửi, nhận các chứng từ thanh toán dưới dạng chứng từ điện tử theo quy định tại Quy chế này do chưa hoàn tất việc kết nối hoặc bị ngắt kết nối cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến với VSD, việc gửi, nhận các thông tin danh sách này sẽ thực hiện qua địa chỉ email có gắn chữ ký số xacnhan-kqgd của VSD và địa chỉ email mà thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán đã đăng ký với VSD. Điều 18. Trách nhiệm của thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp trong trường hợp bị lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp có giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán và loại bỏ thanh toán phải bồi thường cho khách hàng và thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp có giao dịch đối ứng liên quan theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư 46. Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các bên liên quan liên hệ với VSD để được hướng dẫn, giải quyết. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc VSD quyết định sau khi có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. PHỤ LỤC 01 DANH MỤC CHỨNG TỪ THANH TOÁN, THÔNG BÁO ĐƯỢC ÁP DỤNG DƯỚI DẠNG CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ STT Chứng từ thanh toán Gửi qua cổng giao tiếp điện tử Gửi qua cổng giao tiếp trực tuyến Báo cáo điện tử Giao dịch điện tử Điện MT FileAct 1 Thông báo tổng hợp kết quả giao dịch trái phiếu Chính phủ gửi TV/TC Mẫu 01/PL-TTTP x x 2 Thông báo tài khoản bán thiếu trái phiếu Chính phủ và thiếu thông tin tài khoản gửi TV/TC Mẫu 02/PL-TTTP x x 3 Thông báo cập nhật thông tin tài khoản của nhà đầu tư gửi TV/TC Mẫu 03/PL-TTTP x x 4 Thông báo thanh toán trái phiếu Chính phủ gửi TV/TC Mẫu 04/PL-TTTP x x 5 Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ gửi TV/TC Mẫu 05/PL-TTTP x x 6 Thông báo thanh toán trái phiếu Chính phủ đã điều chỉnh gửi TV/TC Mẫu 06/PL-TTTP x x 7 Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ đã điều chỉnh gửi TV/TC Mẫu 07/PL-TTTP x x 8 Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ gửi NHTV Mẫu 08/PL-TTTP x x 9 Thông báo tổng hợp thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ gửi NHNN Mẫu 09/PL-TTTP x x 10 Thông báo giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán gửi TV/TC Mẫu 10/PL-TTTP x x 11 Thông báo thanh toán trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán gửi TV/TC Mẫu 11/PL-TTTP x x 12 Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán gửi TV/TC Mẫu 12/PL-TTTP x x 13 Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán gửi NHTV Mẫu 13/PL-TTTP x x 14 Xác nhận kết quả thanh toán trái phiếu Chính phủ gửi TV/TC Mẫu 14/PL-TTTP x x 15 Bảng tổng hợp dữ liệu thanh toán tiền trái phiếu Chính phủ Mẫu 15/PL-TTTP x x PHỤ LỤC 02 TRÌNH TỰ THANH TOÁN GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ T+1 Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ 1. Ngày T Sau khi kết thúc phiên giao dịch, VSD nhận kết quả giao dịch từ SGDCK, thực hiện kiểm tra thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng thành viên và chuyển số trái phiếu Chính phủ phải giao từ tài khoản giao dịch sang tài khoản chờ thanh toán của thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh. VSD thực hiện lập và gửi cho thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp Thông báo tổng hợp kết quả giao dịch trái phiếu Chính phủ Mẫu 01/PL-TTTP; Thông báo tài khoản bán thiếu trái phiếu Chính phủ và thiếu thông tin tài khoản Mẫu 02/PL-TTTP và Thông báo cập nhật thông tin tài khoản của nhà đầu tư Mẫu 03/PL-TTTP. Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp nhận các Thông báo dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD phân hệ thanh toán bù trừ CS hoặc qua email do VSD gửi, gồm - Thông báo tổng hợp kết quả giao dịch trái phiếu Chính phủ mã báo cáo CS101 - Thông báo tài khoản bán thiếu trái phiếu Chính phủ và thiếu thông tin tài khoản mã báo cáo CS007 - Thông báo cập nhật thông tin tài khoản của nhà đầu tư mã báo cáo CS008 Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp đối chiếu các giao dịch của mình, ghi nhận các sai sót nếu có để thông báo cho VSD. Trường hợp phát hiện lỗi giao dịch - Đối với lỗi sai số hiệu tài khoản tự doanh Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp gửi Giấy đề nghị xử lý lỗi giao dịch theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. - Đối với các lỗi giao dịch khác VSD sẽ thực hiện loại bỏ thanh toán giao dịch lỗi của thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 2. Ngày T+1 Chậm nhất đến 08h30 Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp gửi xác nhận chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả giao dịch do VSD gửi dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD đối với thành viên hoặc gửi vào email địa chỉ xacnhan-kqgd đối với tổ chức mở tài khoản trực tiếp và nộp hồ sơ đề nghị xử lý lỗi cho VSD nếu có. Chậm nhất đến 08h45 - VSD thực hiện + Xử lý lỗi giao dịch theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. + Loại bỏ thanh toán đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, d, đ, e Khoản 1 Điều 16 Quy chế này. + Lập và gửi thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp các thông báo thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ, gồm “Thông báo thanh toán trái phiếu Chính phủ” Mẫu 04,06/PL-TTTP và “Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ” Mẫu 05,07/PL-TTTP. + Gửi Thông báo xử lý lỗi giao dịch, Thông báo về việc giao dịch bị loại bỏ thanh toán cho thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán liên quan và SGDCK. - VSD lập và gửi cho ngân hàng thành viên thanh toán “Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ” Mẫu 08/PL-TTTP. - Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp nhận các Thông báo dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD phân hệ thanh toán bù trừ CS hoặc qua email do VSD gửi, gồm + Thông báo thanh toán trái phiếu Chính phủ mã báo cáo CS102, CS104 + Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ mã báo cáo CS103, CS105. Gửi dữ liệu thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ cho Ngân hàng Nhà nước VSD lập và gửi dữ liệu thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước “Thông báo tổng hợp thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ” Mẫu 09/PL-TTTP theo các mốc thời gian sau - Chậm nhất 08h45 đối với các giao dịch đã được đối chiếu, xác nhận, xử lý lỗi trước 08h30 ngày thanh toán. - Chậm nhất 11h00 đối với các giao dịch còn lại. Từ 09h00 - 15h30 - Căn cứ lệnh chuyển tiền của tổ chức thanh toán tiền gián tiếp và chứng từ thanh toán của VSD, thành viên là ngân hàng thương mại, tổ chức mở tài khoản trực tiếp và ngân hàng thành viên thanh toán bên mua lập lệnh thanh toán tiền qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước. - Sau kiểm tra tính hợp lệ của lệnh thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh toán, chuyển số tiền phải trả từ tài khoản của ngân hàng bên mua sang tài khoản của ngân hàng bên bán đồng thời gửi thông tin giao dịch được thanh toán cho VSD. - VSD thực hiện chuyển số trái phiếu Chính phủ phải giao từ tài khoản chứng khoán chờ thanh toán thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh sang tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh, đồng thời ghi tăng tài khoản chứng khoán giao dịch của nhà đầu tư bên mua, ghi giảm tài khoản chứng khoán giao dịch của nhà đầu tư bên bán. - Thành viên nhận thông báo “Xác nhận kết quả thanh toán trái phiếu Chính phủ” mã báo cáo CS111 qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD phân hệ thanh toán bù trừ CS để theo dõi việc chuyển giao TPCP trên hệ thống của VSD. Chậm nhất 16h30 - VSD thực hiện lập và gửi thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp “Xác nhận kết quả thanh toán trái phiếu Chính phủ” Mẫu 14/PL-TTTP. - Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp nhận thông báo “Xác nhận kết quả thanh toán trái phiếu Chính phủ” mã báo cáo CS111 dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD phân hệ thanh toán bù trừ CS hoặc qua email do VSD gửi. Từ 15h30 - 16h30 Đối chiếu và xác nhận kết quả thanh toán tiền và trái phiếu Chính phủ cuối ngày giữa Ngân hàng Nhà nước và VSD - Ngân hàng Nhà nước lập và gửi cho VSD “Bảng tổng hợp dữ liệu thanh toán tiền trái phiếu Chính phủ” Mẫu 15/PL-TTTP. - VSD có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu giao dịch chuyển tiền tại Ngân hàng Nhà nước với giao dịch chuyển giao trái phiếu Chính phủ tại VSD và thực hiện xác nhận lại với Ngân hàng Nhà nước. Xử lý các trường hợp mất khả năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ - VSD thực hiện lùi thời hạn thanh toán theo quy định tại Điều 14 Quy chế này. - VSD thực hiện loại bỏ thanh toán đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 16 Quy chế này. - VSD lập và gửi thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp, ngân hàng thành viên thanh toán liên quan và SGDCK các thông báo liên quan ngay sau khi thực hiện lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ thanh toán giao dịch trái phiếu Chính phủ. 3. Trình tự lùi thời hạn thanh toán và thanh toán giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán Ngày lùi thời hạn thanh toán - Từ 15h30-16h30 ngày thanh toán T+1, VSD thực hiện lùi thời hạn thanh toán đối với các giao dịch chứng khoán do thiếu tiền để thanh toán. - Ngay sau khi thực hiện lùi thời hạn thanh toán, VSD lập và gửi Thành viên liên quan “Thông báo giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán” Mẫu 10/PL-TTTP; “Thông báo thanh toán trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán” Mẫu 11/PL-TTTP; “Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán” Mẫu 12/PL-TTTP. - Thành viên nhận các thông báo dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD phân hệ thanh toán bù trừ CS hoặc qua email do VSD gửi, gồm + Thông báo giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán mã báo cáo CS108; + Thông báo thanh toán trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán mã báo cáo CS109; + Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán mã báo cáo CS110. Vào các ngày thanh toán ngày làm việc liền kề thứ nhất hoặc ngày làm việc liền kề thứ hai sau ngày thanh toán T+2, T+3 Chậm nhất 10h30 các ngày thanh toán, thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp gửi xác nhận thanh toán giao dịch lùi thời hạn thanh toán thông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD đối với thành viên hoặc gửi email/fax đối với tổ chức mở tài khoản trực tiếp bản chính phải gửi ngay. Chậm nhất 11h00 - VSD thực hiện + Lập và gửi cho ngân hàng thành viên thanh toán “Thông báo thanh toán tiền giao dịch trái phiếu chính phủ lùi thời hạn thanh toán” Mẫu 13/PL-TTTP. + Lập và gửi dữ liệu thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ lùi thời hạn thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước “Thông báo tổng hợp thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ” Mẫu 09/PL-TTTP. - Ngân hàng thành viên thanh toán thực hiện kiểm tra số dư tiền trên tài khoản của thành viên/tổ chức mở tài khoản trực tiếp, đảm bảo thanh toán các giao dịch trái phiếu Chính phủ. Chậm nhất 15h30 - Giao dịch lùi thời hạn thanh toán được thanh toán như giao dịch trái phiếu Chính phủ thông thường quy định tại điểm Phụ lục này. - Sau thời điểm trên, trường hợp ngân hàng bên mua vẫn không đủ tiền thanh toán cho giao dịch lùi thời hạn thanh toán, VSD sẽ thực hiện loại bỏ thanh toán đối với giao dịch thiếu tiền theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 16 Quy chế này. Thực hiện phong tỏa/giải tỏa trái phiếu Chính phủ đối với giao dịch lùi thời hạn thanh toán Trường hợp phong tỏa trái phiếu Chính phủ Ngay sau khi hoàn tất lùi thanh toán, VSD thực hiện phong tỏa trái phiếu Chính phủ của nhà đầu tư bán, chuyển trái phiếu Chính phủ từ tài khoản chứng khoán giao dịch sang tài khoản chứng khoán chờ thanh toán của nhà đầu tư. Trường hợp giải tỏa trái phiếu Chính phủ do loại bỏ thanh toán Chậm nhất 15h30 ngày thực hiện loại bỏ thanh toán đối với các giao dịch bị lùi quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 16 Quy chế này, VSD thực hiện giải tỏa chứng khoán đã phong tỏa của nhà đầu tư bán, chuyển chứng khoán từ tài khoản chứng khoán chờ thanh toán sang tài khoản chứng khoán giao dịch của nhà đầu tư. FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN Quản lý kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trườngThông tư 136/2017/TT-BTC - Quản lý kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trườngBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường. Thông tư ban hành ngày 22/12/2017 và có hiệu lực từ ngày 06/02/2018. Mời các bạn tham khảo nội dung chi TÀI CHÍNH-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc -Số 136/2017/TT-BTCHà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017THÔNG TƯQUY ĐỊNH LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ CHI VỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNGCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;Căn cứ các Luật chuyên ngành gồm Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 6 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia; Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi 1. Phạm vi điều chỉnh1. Thông tư này quy định việc lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường, bao gồm Quản lý đất đai, đo đạc và bản đồ, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học và một số nhiệm vụ chi khác về tài nguyên môi Các nguồn kinh phí khác quy định về các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường như nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn khác không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tư 2. Đối tượng áp dụng1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ sau đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan trung ương; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế thực hiện các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi 3. Kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường1. Kinh phí ngân sách nhà nước cấpa Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường do các Bộ, cơ quan trung ương thực hiện;b Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường do các cơ quan, đơn vị ở địa phương thực Nguồn khác theo quy định của pháp luật nếu có3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế thực hiện các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng kinh phí đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán, chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện 4. Các nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường1. Nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường của ngân sách trung ươnga Quản lý đất đai- Điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng theo định kỳ và theo chuyên đề theo quyết định của cấp có thẩm quyền;- Tổng hợp, báo cáo thống kê đất đai; kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước và theo vùng; thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh;- Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh;- Điều tra thu thập thông tin xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, theo từng vùng; lập bản đồ giá đất;- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai quốc Đo đạc và bản đồ- Thiết lập hệ quy chiếu quốc gia, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng;- Thành lập và hiện chỉnh hệ thống bản đồ địa hình quốc gia; lập bản đồ hành chính toàn quốc và cấp tỉnh; đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia; bản đồ chuyên đề phục vụ mục đích chuyên dụng của ngành;- Xây dựng hệ thống không ảnh cơ bản, hệ thống không ảnh chuyên dụng; hệ thống địa danh sử dụng trong đo đạc và bản đồ;- Xây dựng, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia, cơ sở dữ liệu địa lý chuyên dụng, dữ liệu không gian địa lý;- Duy trì, bảo trì hệ thống điểm đo đạc quốc gia, điểm đo đạc cơ sở chuyên Địa chất và khoáng sản- Điều tra, phát hiện khoáng sản cùng với việc lập bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, bản đồ chuyên đề và các chuyên đề về địa chất, khoáng sản;- Đánh giá tiềm năng khoáng sản theo loại, nhóm khoáng sản và theo cấu trúc địa chất có triển vọng nhằm phát hiện khu vực có khoáng sản mới;- Thăm dò một số loại khoáng sản quan trọng phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội nếu có theo quy định của pháp luật về khoáng sản;- Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ, lẻ; khu vực có khoáng sản độc hại; khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của trung ương;- Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản;- Lưu trữ, quản lý thông tin về kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thông tin về khoáng sản;- Bảo quản và trưng bày mẫu vật địa chất, khoáng Tài nguyên nước- Điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia; kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia;- Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, khí thải, chất thải khác vào nguồn nước đối với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia;- Hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên nước đối với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia thuộc trung ương quản lý;- Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra;- Các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên các lưu vực sông liên tỉnh, liên quốc gia; điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên các lưu vực sông liên tỉnh; lập quy trình vận hành liên hồ chứa; xây dựng danh mục lưu vực sông, danh mục nguồn nước theo quy định;- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước quốc Biển và Hải đảo- Điều tra cơ bản tài nguyên biển và hải đảo thực hiện theo quy định của pháp luật;- Các nhiệm vụ, dự án, đề án thuộc chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quyết định của cấp có thẩm quyền, có tính chất chi từ nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế;- Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền;- Điều tra, đánh giá, thống kê, phân loại, quản lý tài nguyên biển và hải đảo do Trung ương quản lý;- Hoạt động quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên môi trường biển và hải đảo quốc gia;- Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo của ngành, quốc gia theo quy định của pháp tính văn bản Thông tư 136/2017/TT-BTCSố hiệu136/2017/TT-BTCLoại văn bảnThông tưLĩnh vực, ngànhTài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trườngNơi ban hànhBộ Tài chínhNgười kýTrần Xuân HàNgày ban hành22/12/2017Ngày hiệu lực06/02/2018Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây. Văn bản của Đảng Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản chỉ đạo điều hành Nghị quyết của Chính phủ Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Trích yếu Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Số hiệu 136/2018/TT-BTC Loại văn bản Thông tư Lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng Ngày ban hành 28/12/2018 Ngày hiệu lực 01/04/2019 Cơ quan BH Bộ Tài chính Người ký Đỗ Hoàng Anh Tuấn Đính kèm Tải về Văn bản khác Số hiệu Trích yếu Ngày ban hành Ngày hiệu lực File 135/2018/TT-BTC 28/12/2018 15/02/2019 132/2018/TT-BTC 28/12/2018 15/02/2019 128/2018/TT-BTC 27/12/2018 15/02/2019 127/2018/TT-BTC 27/12/2018 15/02/2019 121/2018/TT-BTC 12/12/2018 01/02/2019 11-QĐi/TW 18/02/2019 18/02/2019 12/NQ-CP 19/02/2019 19/02/2019 45-KL/TW 01/02/2019 01/02/2019 04/CT-TTg 20/02/2019 20/02/2019 41/2018/TT-BNNPTNT 28/12/2018 15/02/2019 03/2019/TT-BCT 22/01/2019 08/03/2019 02/2019/TT-BNV 24/01/2019 10/03/2019 04/2019/TT-BLĐTBXH 21/01/2019 08/03/2019 02/2019/TT-BLĐTBXH 08/01/2019 21/02/2019 37/2018/TT-BLĐTBXH 26/12/2018 20/02/2019 35/2018/TT-BTNMT 28/12/2018 11/02/2019 34/2018/TT-BTNMT 26/12/2018 10/02/2019 33/2018/TT-BTNMT 26/12/2018 12/03/2019 32/2018/TT-BTNMT 26/12/2018 08/02/2019 31/2018/TT-BTNMT 26/12/2018 10/02/2019 Chủ trương, chính sách mới Phát huy vai trò của Nhân dân trong ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ ĐCSVN - Tại Kết luận số 54-KL/TW ngày 9/5/2023, Ban Bí thư yêu cầu thường xuyên thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho Nhân dân đóng góp ý kiến, phản ánh, giám sát biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong cán bộ, đảng viên. Quy định mới của Bộ Chính trị về công tác cán bộ ĐCSVN - Thường trực Ban Bí thư Võ Văn Thưởng vừa ký ban hành Quy định số 80-QĐ/TW về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử. Quy định gồm 6 chương, 34 điều, thay thế cho Quy định số 105-QĐ/TW ngày 19/12/2017 của Bộ Chính trị. Tư liệu văn kiện Đảng Lịch sử Đảng Đảng kỳ Điều lệ Đảng Sách chính trị Văn kiện Đảng toàn tập Giới thiệu văn kiện Đảng Văn kiện Đại hội Đảng Hội nghị BCH Trung ương Hồ sơ - Sự kiện - Nhân chứng Liên kết website

thông tư 136 năm 2017 của bộ tài chính